• slider
  • slider

Học tiếng Tây Ban Nha cơ bản với thì hiện tại và động từ

Học tiếng Tây Ban Nha cơ bản với thì hiện tại và động từ sao cho bạn đọc có thể chia động từ ở thì hiện tại phù hợp với các danh từ, đại từ và chủ từ. Đây là thì hiện tại và động từ cơ bản nên các bạn có thể dễ dàng nắm bắt được và áp dụng thành công trong các bài tập chia thì hiện tại đơn giản.

I. Danh từ, chủ từ và Đại từ tiếng Tây Ban Nha.

Một đại từ là một từ được dùng để thay thế một danh từ (đó là, người, địa điểm, vật,…). Một chủ ngữ đại từ thay thế một chủ ngữ danh từ (khi mà danh từ thực hiện hoạt động của động từ). Đại từ cực kì hữu ích bởi vì nó cho phép tăng sự linh động bằng cách loại trừ được việc khi lặp đi lặp lại một danh từ nào đấy khi nói hoặc viết.

>> Xem thêm: Học tiếng Tây Ban Nha
 
Cơ bản như tiếng Việt, đại từ trong tiếng TBN được phân loại như sau:
 
Đại từ tiếng Tây Ban Nha
Đại từ tiếng Tây Ban Nha
 
Một số lưu ý:
 
+ Trong tiếng TBN, đại từ chủ ngữ được dùng không thường xuyên lắm so với các ngôn ngữ như tiếng Anh hoặc tiếng Việt, bởi vì mỗi một động từ khi đi với một loại đại từ chủ ngữ sẽ có cách chia riêng biệt. Và đó là dấu hiệu rất rõ ràng để chỉ ra ngôi của người nói, do vậy đôi khi một câu nói không cần chủ ngữ vẫn đảm bảo đủ ý nghĩa. Với người nói tiếng TBN, thường sử dụng đại từ usted (viết tắt “Ud.”, gọi “bạn” một cách lịch sự ở số ít) và ustedes (viết tắt “Uds.”, gọi “bạn” một cách lịch sự ở số nhiều) để làm rõ chủ ngữ không phải là él hay ella. Tất cả các đại từ làm chủ ngữ khác cơ cản được dùng để làm rõ, nhấn mạnh, và tạo độ lịch sự.
 
+ Không viết hoa ngôi số 1 như tiếng Anh. Chỉ viết hoa nếu yo ở đầu câu.
 
+ Đại từ nosotras, vosotras, ellas được dùng khi các chủ thể là nữ. Khi chủ ngữ là một nhóm hỗn hợp, đại từ số nhiều giống đực luôn được dùng.
 
  • Elena y Roberto salen : Êlêna và Rôbêrtô đang đi ra ngoài.
  •  
  • Ellos salen : Họ đi ra ngoài.
 
+ Đại từ “nó” vốn tồn tại trong nhiều ngôn ngữ lại không có trong tiếng TBN, và nó không được đối xử như một chủ thể:
 
  • ¿Dónde está? : Nó ở đâu?
 
+ Đại từ tú được dùng để gọi một người bạn, một người bà con, một đứa trẻ hoặc một con thú cưng (lưu ý là một thôi nhé). Vì lí do này, nó được coi là đại từ “bạn” một cách suồng sã. Đại từ vosotros (vosotras) được dùng ở Tây Ban Nha và một số rất ít các nước Mĩ-Latin. Chúng được dùng ở dạng số nhiều nhằm thể hiện sự thân mật, và cũng là dạng số nhiều của tú (một dạng số ít thể hiện sự thân thuộc).
 
II. Động từ có quy tắc.
 
Một động từ thể hiện một hành động hoặc một trạng thái được thể hiện trong dạng nguyên mẫu của nó, tức là dạng động từ ban đầu trước khi được chia cho các ngôi. Chia động từ là biến đổi động từ cho phù hợp với danh từ chủ ngữ hoặc đại từ. Điều này không xảy ra trong tiếng Việt, nhưng lại xảy ra trong tiếng Anh, tuy nhiên nó lại có chút kì công hơn.
 
Lấy ví dụ, trong tiếng Anh, động từ “to speak” là dạng nguyên mẫu, khi đem ra chia cho các ngôi, ta có:
 
Đại từ trong tiếng Anh
Đại từ trong tiếng Anh
 
Tiếng Anh tuy có chia nhưng vẫn khá đơn giản và không cần phải giải thích nhiều lắm, tuy nhiên tiếng TBN lại cần hơn thế và bạn phải bỏ công sức ghi nhớ các quy tắc sau.


>> Xem thêm: Học ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha trực tuyến

1. Chia động từ có quy tắc.
 
Tiếng Tây Ban Nha phân loại các động từ thành 3 nhóm: động từ đuôi -ar, -er, -ir. Đây là 3 nhóm động từ nguyên mẫu và đã là động từ nguyên mẫu thì nó phải có 1 cái đuôi kết thúc thuộc 3 nhóm trên. Mỗi nhóm có một quy tắc chia riêng. Mỗi thời lại có một cách chia khác biệt, trong bài này chỉ nhắc đến cách chia ở hiện tại.

a. Chia động từ đuôi –AR.
 
Nhóm động từ đuôi –AR là nhóm lớn nhất trong 3 nhóm và được sử dụng rất nhiều. Để chia ta cần ngắt đuôi –AR ra khỏi động từ nguyên mẫu và thêm các đuôi tương ứng cho từng đại từ. Như bảng sau đây ta xét động từ hablar (nói), sau khi ngắt đuôi –ar ta có phần gốc từ habl_ và ta có:
 
Bảng động từ tiếng Tây Ban Nha thuộc nhóm AR
Bảng động từ tiếng Tây Ban Nha thuộc nhóm AR
 
Danh sách sau là một số động từ nhóm –AR thường gặp thỏa mãn hoàn toàn quy tắc trên, sắp theo thứ tự alfabe:
 
Acompañar (đi theo, đệm nhạc), adorar (mê mệt, tôn sùng), alimentar (cho ăn, nuôi), alquilar (thuê, mướn), anunciar (thông báo), apagar (tắt), arreglar (sửa chữa, tinh chỉnh), aterrizar (đổ bộ), avisar (cảnh báo, ngăm dọa), ayudar (giúp đỡ), bailar (nhảy, khiêu vũ), bajar (xuống xe, ra khỏi), buscar (tìm kiếm), cambiar (đổi), caminar (đi bộ), cantar (hát), cobrar (trả, nạp), comparar (mua), contestar (trả lời), cortar (cắt, cúp), cruzar (băng qua), dejar (cho phép, rời đi), desear (khát khao), durar (tồn tại, dây dưa), enseñar (dạy), entrar (đi vào), escuchar (nghe), esperar (hi vọng, chờ đợi), estudiar (học, nghiên cứu), evitar (tránh, né), explicar (giải thích), expresar (thể hiện), firma (kí), ganar (chiến thắng, kiếm tiền), gastar (tiêu, tốn), guardar (trong coi, giữ), hablar (nói), hallar (tìm), invitar (mời), lavar (rửa), llegar (đến), llenar (điền, tô), llevar (mặc, mang), mandar (ra lệnh, gọi món, đặt hàng), mirar (nhìn), montar (lái), nadar (bơi), necesitar (cần thiết), olvidar (quên), pagar (trả tiền), pasar (dành thời gian), practicar (luyện tập), preguntar (hỏi), preparar (chuẩn bị), prestar (cho vay), regresar (hoàn lại), reparar (lặp lại), reservar (dự trữ, để dành), saludar (chào hỏi), telefonear (gọi điện), terminar (chấm dứt), tirar (ném), tocar (chạm, chơi nhạc), tomar (uống), usar (dùng, mặc), viajar (du hành), visitar (thăm).


b. Chia động từ đuôi -ER   

Là một nhóm nhỏ hơn nhóm –AR. Để chia ta cần ngắt đuôi –ER ra khỏi động từ nguyên mẫu và thêm các đuôi tương ứng cho từng đại từ. Có bảng sau đây ta xét động từ comer (ăn), sau khi ngắt đuôi –er ta có phần gốc từ com_ thêm các đuôi màu tím in đậm tương ứng:
 
Bảng động từ tiếng Tây Ban Nha thuộc nhóm ER
Bảng động từ tiếng Tây Ban Nha thuộc nhóm ER
 
Và ta có một danh sách những động từ đuôi –ER thỏa mãn hoàn toàn quy tắc trên, xếp alfabe:
 
Aprender (học), beber (uống), comer (ăn), comprender (hiểu), correr (chạy), creer (tin tưởng), deber (đội ơn), leer (đọc), prometer (hứa), responder (phản hồi), vender (bán).

>> Xem thêm: Khóa học tiếng Tây Ban Nha tại Tp.HCM

c. Chia động từ đuôi –IR

Nhóm động từ khá nhỏ, so với 2 nhóm trên thì nhỏ hơn rất nhiều. Để chia ta cần ngắt đuôi –IR ra khỏi động từ nguyên mẫu và thêm các đuôi tương ứng cho từng đại từ. Ta xét động từ abrir (mở), sau khi ngắt đuôi –ir ta có phần gốc từ abr_ thêm các đuôi tương ứng:
Bảng động từ tiếng Tây Ban Nha thuộc nhóm IR
Bảng động từ tiếng Tây Ban Nha thuộc nhóm IR
 
Để ý cách chia nó khá giống với động từ đuôi –ER, chỉ khác 2 ngôi số 1,2 dạng số nhiều.
 
Danh sách một số động từ thường dùng:
 
Abrir (mở), asistir (tham dự), aplaudir (vô tay), cubrir (che chở, bao phủ), decidir (quyết định), describir (miêu tả), escribir (viết), omitir (bỏ qua), partir (chia sẻ), recibir (nhận), subir (leo trèo), sufrir (chịu đựng), vivir (sống).

III. Động từ bất quy tắc.
 
Một số lượng lớn các động từ thường dùng trong tiếng TBN là bất quy tắc, tức là không có một quy tắc cố định nào để chia động từ, và người học buộc phải ghi nhớ một cách máy móc. Một vài trong số chúng được dùng để ghi thành ngữ, một yếu tố giúp học ngoại ngữ thêm phần bản địa và tự nhiên hơn. Nói chung thành ngữ mà dịch từng từ một thì ý nghĩa sẽ sai trật hết, gây nhầm lẫn rất nguy hiểm.

1. Động từ chỉ bất quy tắc với Yo.

Những động từ thường dùng sau chỉ bất quy tắc với yo (tôi) trong thời hiện tại. Bạn không cần phải ghi nhớ ngay vì bạn sẽ dùng chúng rất thường xuyên và sẽ… tự nhớ luôn:
 
· Conocer (biết): yo conozco. Tương tự là: agradecer (cảm ơn), crecer (trưởng thành), merecer (xứng đáng), ofrecer (biếu, tặng), reconocer (nhận ra).
 
· Caer (ngã): yo caigo.
 
· Dar (đưa, tặng): yo doy. Danh sách sau thuộc về thành ngữ, đặc ngữ thường dùng và có dar.
 
· Hacer (làm): yo hago. Một số thành ngữ, đặc ngữ có dùng hacer.
 
· Poner (đặt): yo pongo.
 
· Saber (biết 1 sự thật, biết làm sao): yo sé.
 
· Salir (đi ra ngoài): yo salgo.
 
· Traducir (dịch): yo traduzco. Tương tự có: conducir (lái, lãnh đạo), producir (sản xuất), reducir (hạ, giáng).
 
· Traer (cầm, xách, mang lại): yo traigo.
 
· Ver (nhìn): yo veo.

2. Động từ bất quy tắc khác.

Những động từ bất quy tắc khác sẽ được giới thiệu trong bài học kế tiếp các bạn cùng đoán theo dõi nhé.

>> Xem thêm: Lớp học tiếng Tây Ban Nha tại Tp.HCM

IV. Sử dụng thời hiện tại.

Thời hiện tại được dùng như một cách bình dân để thay thế cho thời tương lại khi hỏi về một vấn đề hoặc bàn về một hoạt động mà nó gần như xảy ra lập tức ở tương lai (khá giống tiếng Việt):
 
  • Yo preparo la cena : Tôi sẽ chuẩn bị bữa tối chứ?
  •  
  • To te veo pronto : Tôi sẽ gặp lại bạn sớm.
 
Để thể hiện một sự kiện bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại, sử dụng công thức sau cho câu hỏi và trả lời: Câu hỏi chứa hace + que phải trả lời bởi hace + que, câu hỏi chứa desde phải trả lời với desde.
 
¿Cuánto tiempo hace + que + {Thời Hiện Tại}?
  • ¿Cuánto tiempo hace que vives aquí?: Bạn đã ở đây bao lâu rồi?

Hace + {Thời Gian} + que + {Thời Hiện Tại}.
 
  • Hace un año que vivo aquí: Tôi đã ở đây được 1 năm rồi.
 
¿Desde cuándo + {Thời Hiện Tại}?
 
  • ¿Desde cuándo vives aquí?: Bạn đã ở đây bao lâu rồi?
 
{Thời Hiện Tại} + desde.
 
  • Vivo aquí desde hace un año.: Tôi ở đây được 1 năm rồi.
 
Ghi chú: Khu cần thiết sử dụng 2 động từ thì động từ thứ nhất được chia, động từ thứ 2 ở dạng nguyên mẫu.
 
  • Yo quiero salir : Tôi muốn ra ngoài.
  •  
  • Ellos pueden bailar : Họ có thể nhảy.

V. Sử dụng thời tiếp diễn.

Khi thời hiện tại thể hiện một cái gì đấy làm cái gì đấy ở một thời điểm xác định, thì thời tiếp diễn diễn tả chủ thể đang làm cái gì ở thời điểm ngay bây giờ. Công thức cho thời tiếp diễn: estar + {Động Tính Từ Hiện Tại}.
 
{Động Tính Từ Hiện Tại} được quy định như sau:
 
– Với động từ –AR, bỏ –AR và thêm –ANDO:
 
  • Yo estoy cantando : Tôi đang hát.
 
– Với động từ –ER, –IR, bỏ –ER/–IR và thêm –IENDO:
 
  • Él no está comiendo : Anh ta đang không ăn.
  •  
  • Estamos escribiendo un poema : Chúng tôi đang viết thơ.
 
+ Nếu động từ –ER/–IR mà có gốc từ kết thúc bởi một nguyên âm, ta thêm –YENDO:
 
  • Creer (tin tưởng) : Creyendo : đang tin.
  •  
  • Leer (đọc) : Leyendo : đang đọc.
  •  
  • Oír (nghe) : Oyendo : đang nghe.
  •  
  • Traer (mang, xách, bưng,…) : Trayendo : đang mang.

– Gốc từ của động từ –IR, chuyển nguyên âm e thành i, chuyển o thành u.
  • Decir (nói, kể): Diciendo : đang nói.
  •  
  • Dormir (ngủ): Durmiendo : đang ngủ.
  •  
  • Morir (chết): Muriendo : đang chết.
  •  
  • Pedir (yêu cầu): Pidiendo : đang yêu cầu.
  •  
  • Sentir (hối tiếc): sintiendo : đang tiếc.
  •  
  • Venir (đến) : viniendo : đang đến.
  •  
– Những dạng bất quy tắc sau cần lưu ý:
 
  • Ir (đi): yendo : đang đi.
  •  
  • Poder (có thể); pudiendo : đang có thể.

Những gì chúng tôi giới thiệu phía trên là những kiến thức cơ bản về cách chia thì và động từ tiếng Tây Ban Nha dành cho những người muốn ôn lại kiến thức tiếng Tây Ban Nha cơ bản hay mới bắt đầu học tiếng Tây Ban Nha. Mong là những chia sẻ ở trên sẽ hữu ích dành cho bạn đọc.
Tây Ban Nha